- Cá trê chịu được nước nghèo oxy nhưng vẫn cần thay nước khi nuôi dày.
- Phân cỡ cá để giảm ăn nhau.
- Bờ ao, bể chắc chắn vì cá trê hay chui, trườn.
Cá trê vàng, trê lai nuôi bể xi măng, bể bạt hoặc ao nhỏ; lớn nhanh, ít tốn diện tích.
1Chuẩn bị ao, bể nuôi
- Bể hoặc ao có lưới chắn, cống thoát có lưới.
- Có chỗ trú (ống, giá thể) cho cá.
2Chọn và nhận con giống
Chọn cá đều cỡ, không trầy xước, râu nguyên vẹn; thả lúc mát.
3Chăm sóc theo giai đoạn
- 1Tháng đầu
Thức ăn viên đạm cao, cho ăn nhiều bữa nhỏ.
- 2Giai đoạn giữa
Phân cỡ, thay nước.
- 3Giai đoạn cuối
Giữ nước sạch, chuẩn bị thu.
4Thức ăn
Thức ăn viên chìm hoặc nổi cho cá da trơn; không để thừa.
5Quản lý nước
Thay nước định kỳ, hút cặn đáy bể. Theo dõi mùi và màu nước.
6Phòng bệnh
- Giống khỏe.
- Không thả quá dày.
- Vệ sinh bể giữa các vụ.
7Khi nào cần gọi cán bộ thủy sản
- Cá lở loét, xuất huyết.
- Cá chết tăng.
- Cá bỏ ăn nhiều ngày.
8Xuất bán và chuẩn bị lứa sau
Thu hoạch khi đạt cỡ; vệ sinh bể trước vụ mới.
9Bảng kiểm hằng ngày
- Nước bể
- Cá ăn
- Cá chết, cá bị thương