- Nuôi dê trên chuồng sàn cao, khe sàn hở để phân lọt xuống, giữ chuồng luôn khô.
- Dê thích ăn lá cây, cỏ cao; thức ăn phải sạch, khô, treo lên giá.
- Dê chửa khoảng 150 ngày.
Dê (dê Bách Thảo, Boer, dê lai, dê sữa) dễ nuôi, ăn được nhiều loại lá, nhưng rất sợ ẩm ướt và dễ bị bệnh đường hô hấp, tiêu hóa khi chuồng bẩn.
1Chuẩn bị chuồng trại
- Chuồng sàn cách mặt đất khoảng 0,5–1 m, khe sàn khoảng 1,5 cm để phân lọt xuống.
- Mái che kín mưa tạt, thông thoáng, có máng hoặc giá treo cỏ lá.
- Diện tích khoảng 1–1,5 m²/con dê trưởng thành, ô riêng cho dê đực và dê mẹ nuôi con.
2Chọn và nhận con giống
Chọn dê khỏe, mắt sáng, lông mượt, chân thẳng, không tiêu chảy, không ho. Mua nơi có kiểm dịch; cách ly dê mới mua.
3Chăm sóc theo giai đoạn
- 1Dê con
Cho bú sữa đầu sớm, giữ ấm, sạch; tập ăn lá non, cỏ non.
- 2Dê hậu bị, nuôi thịt
Cỏ lá xanh, thức ăn tinh bổ sung, đá liếm; tẩy giun sán theo hướng dẫn thú y.
- 3Sinh sản
Theo dõi động dục, phối giống; dê chửa tránh xô đuổi, tăng dinh dưỡng giai đoạn cuối.
4Thức ăn
Lá cây (keo dậu với lượng vừa phải, mít, chuối…), cỏ trồng, rơm; thức ăn tinh bổ sung. Thức ăn phải khô ráo, không cho ăn cỏ ướt sương hoặc cỏ dính bùn đất.
5Nước uống, môi trường chuồng
Nước sạch luôn sẵn. Dọn phân dưới gầm sàn định kỳ, rắc vôi khử trùng. Chuồng không để dột.
6Phòng bệnh
- Tiêm vaccine theo lịch thú y (thường gồm lở mồm long móng, tụ huyết trùng, đậu dê).
- Tẩy giun sán, diệt ve, ghẻ định kỳ.
- Cách ly dê mới mua, dê ốm.
7Khi nào cần gọi thú y
- Dê sốt, ho, chảy nước mũi, thở khó.
- Tiêu chảy kéo dài, gầy sút.
- Mụn loét quanh môi, mũi, bầu vú.
- Nhiều con chết trong thời gian ngắn.
8Xuất bán và chuẩn bị lứa sau
Bán dê khi đạt trọng lượng; tuân thủ thời gian ngưng thuốc. Vệ sinh chuồng, gầm sàn sau mỗi đợt xuất.
9Bảng kiểm hằng ngày
- Dê ăn hết thức ăn chưa
- Sàn chuồng khô, không dột
- Ho, chảy mũi, tiêu chảy
- Nước uống, đá liếm