- Trâu chịu nóng kém, cần bóng mát và nơi đầm tắm.
- Thức ăn thô xanh là chính, bổ sung đá liếm khoáng.
- Tiêm phòng lở mồm long móng, tụ huyết trùng theo lịch thú y.
Trâu nuôi lấy thịt hoặc sinh sản, thích nghi với thức ăn thô và điều kiện chăn thả. Trâu có ít tuyến mồ hôi nên cần tắm, đầm nước khi trời nóng.
1Chuẩn bị chuồng trại
- Chuồng cao ráo, có mái che, nền chống trơn, rãnh thoát nước.
- Có bãi chăn hoặc nơi đầm tắm sạch.
- Máng ăn, máng uống, chỗ treo đá liếm.
2Chọn và nhận con giống
Chọn trâu khỏe, lưng thẳng, chân chắc, có giấy kiểm dịch. Cách ly trâu mới.
3Chăm sóc theo giai đoạn
- 1Nghé
Cho bú sữa mẹ, tập ăn cỏ non, giữ ấm mùa rét.
- 2Trâu tơ, sinh trưởng
Chăn thả kết hợp cỏ trồng, rơm; tẩy giun sán theo hướng dẫn thú y.
- 3Vỗ béo hoặc sinh sản
Vỗ béo bằng thức ăn tinh, thô xanh tốt trước khi bán; trâu cái theo dõi động dục, phối giống.
4Thức ăn
Cỏ tươi, rơm, cỏ ủ, phụ phẩm nông nghiệp; bổ sung thức ăn tinh khi vỗ béo. Mùa đông dự trữ rơm, cỏ khô.
5Nước uống, môi trường chuồng
Nước sạch không giới hạn; cho tắm, đầm nước buổi trưa nắng. Mùa rét che chắn chuồng, lót rơm.
6Phòng bệnh
- Tiêm vaccine theo lịch thú y (thường gồm tụ huyết trùng, lở mồm long móng).
- Diệt ve, ruồi, mòng; tẩy giun sán định kỳ.
- Không chăn chung với đàn đang ốm.
7Khi nào cần gọi thú y
- Trâu sốt cao, sưng hầu, khó thở.
- Mụn nước ở miệng, móng, chảy dãi.
- Trâu gầy sút nhanh, tiêu chảy kéo dài.
8Xuất bán và chuẩn bị lứa sau
Bán khi đạt trọng lượng, tuân thủ thời gian ngưng thuốc. Ghi chép chi phí từng con.
9Bảng kiểm hằng ngày
- Trâu ăn, nhai lại bình thường
- Nước uống, đầm tắm
- Ve, ruồi
- Chân móng